Thuế nhà thầu
06/08/2014
Thuế nhà thầu không phải là loại thuế mới, nhưng vẫn thường bị các doanh nghiệp bỏ sót trong các quá trình mua bán hàng hoá hoặc sử dụng dịch vụ có yếu tố nước ngoài. Hãy cùng LuatSuHub tìm hiểu quy định về loại thuế này.
Theo quy định pháp luật hiện hành, thuế nhà thầu nước ngoài được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (“Nhà thầu nước ngoài”). Theo đó, các doanh nghiệp Việt Nam có phát sinh giao dịch với Nhà thầu nước ngoài chịu trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài khi thực hiện thanh toán cho các đối tác này. Thuế nhà thầu nước ngoài được quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 06/8/2014 (“Thông tư 103”).
Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
Điều 1 Thông tư 103 quy định đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài như sau:
“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.
4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.
5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.”
Tuy nhiên, nếu các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại Điều 2 Thông tư 103 thì sẽ không phải chịu thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài.
Các loại thuế áp dụng với nhà thầu nước ngoài
Điều 5 Thông tư 103 quy định nhà thầu nước ngoài phải chịu các loại thuế như sau:
- Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh: nộp thuế giá trị gia tăng (“GTGT”), thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) theo hướng dẫn tại Thông tư 103.
- Đối với nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh: nộp thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 103, thuế thu nhập cá nhân theo quy định Luật thuế thu nhập cá nhân
- Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.
Căn cứ và phương pháp tính thuế
Thông tư 103 cũng quy định căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT, thuế TNDN mà nhà thầu nước ngoài phải chịu khi phát sinh các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam theo quy định.
- Trường hợp nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo phương pháp khấu trừ: thực hiện theo Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trường hợp nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp:
a. Thuế GTGT
Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng | x | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu |